Trả lời ngắn. Một số hộ có, nhưng không phải tất cả. Điều 11 Nghị định 254/2026 miễn phí dịch vụ hoá đơn điện tử trong 12 tháng kể từ khi sử dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Hộ ngoài nhóm này trả phí theo hợp đồng với nhà cung cấp.
Trả lời nhanh: hộ kinh doanh có được miễn phí hoá đơn điện tử không?
Có với một nhóm hẹp, không với số đông. Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP miễn phí dịch vụ hoá đơn điện tử trong 12 tháng kể từ khi sử dụng cho hộ và cá nhân kinh doanh ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Một cách hiểu sai rất phổ biến là “hộ kinh doanh thì được miễn”. Nguyên văn Điều 11 không nói như vậy. Hộ ở thành phố, thị trấn đông dân thường không nằm trong nhóm, và khi đó bạn trả phí theo hợp đồng với nhà cung cấp.
Ba điều cần nhớ: miễn phí gắn với địa bàn chứ không gắn với doanh thu; thời hạn là 12 tháng; hết hạn hoặc ngoài nhóm thì trả phí theo hợp đồng.
Hộ nào được miễn phí hoá đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Là hộ hoặc cá nhân kinh doanh ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Nhóm này được miễn phí dịch vụ trong 12 tháng kể từ khi sử dụng hoá đơn điện tử. Trên Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT của Thông tư 91/2026, nhóm này nằm dưới mục dùng hoá đơn điện tử có mã trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức được Cục Thuế ủy thác.
Điều 11: bốn khoản cần nắm
- Khoản 1: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh ở địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn phí dịch vụ 12 tháng kể từ khi sử dụng hoá đơn điện tử. Địa bàn xác định theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư của pháp luật đầu tư. Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Khoản 2: cơ quan thuế, hoặc cơ quan được giao xử lý tài sản công, lập hoá đơn điện tử qua hệ thống của cơ quan thuế hoặc nhà cung cấp được ủy thác, không mất phí.
- Khoản 3: các tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh còn lại trả tiền dịch vụ theo hợp đồng khi dùng nhà cung cấp.
- Khoản 4: nhóm ở khoản 1 đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khoản 1 Điều 11 dẫn sang Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư của pháp luật đầu tư nhưng không tự liệt kê, nên bạn cần tra đúng xã, phường nơi đặt địa điểm kinh doanh. Khoản 5 Điều 6 Thông tư 91/2026 thêm một việc: hằng tháng cơ quan thuế rà soát người đang dùng hoá đơn có mã miễn phí và gửi Mẫu 01/TB-KTT khi đến lúc chuyển sang dùng qua tổ chức cung cấp dịch vụ.
Một nhóm khác: hộ dưới 10 lao động và chứng từ điện tử
Điều 28 Nghị định 254/2026 là điều khoản riêng về miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử. Hộ và cá nhân kinh doanh có dưới 10 lao động, không thuộc diện phải dùng hoá đơn điện tử, được dùng miễn phí. Hộ thuộc trường hợp miễn phí ở Điều 11 cũng được.
Đừng nhầm hai điều. Điều 28 nói về chứng từ điện tử (ví dụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân), không phải việc lập hoá đơn bán hàng. Nhóm dưới 10 lao động ở Điều 28 phải là hộ chưa thuộc diện dùng hoá đơn điện tử; khi doanh thu vượt 01 tỷ đồng và phải dùng hoá đơn ở ngoài địa bàn khó khăn, hộ ra khỏi nhóm đó và trả phí hoá đơn theo hợp đồng.
Hộ nào vẫn phải trả phí hoá đơn điện tử?
Hộ dùng hoá đơn điện tử nhưng không ở địa bàn khó khăn, và hộ đã hết 12 tháng miễn phí. Theo khoản 3 Điều 11, họ trả phí theo hợp đồng ký với nhà cung cấp dịch vụ.
Điều 6 Nghị định 254/2026 quy định hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, phải dùng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hoá đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ không thuộc diện đó vẫn có thể đăng ký dùng nếu muốn.
Ba ví dụ cụ thể
| Tình huống | Có bắt buộc dùng hoá đơn điện tử? | Có miễn phí? |
|---|---|---|
| Quán cà phê doanh thu trên 1 tỷ đồng ở trung tâm thành phố | Có (Điều 6) | Thường không, vì không ở địa bàn khó khăn. Trả phí theo hợp đồng. |
| Tiệm tạp hoá doanh thu trên 1 tỷ đồng ở địa bàn đặc biệt khó khăn | Có | Có thể được miễn 12 tháng theo Điều 11, sau khi xác nhận địa bàn. |
| Shop online doanh thu dưới 1 tỷ đồng, thuê hai nhân viên | Không thuộc diện bắt buộc theo Điều 6 | Không có phí bắt buộc. Nếu tự đăng ký dùng qua nhà cung cấp thì có thể phải trả theo hợp đồng. |
Hai dòng đầu là minh hoạ cách áp điều khoản, không phải kết luận cho hồ sơ của bạn. Nếu bạn bán trên sàn thương mại điện tử, hãy hỏi cơ quan thuế về cách lập hoá đơn cho đơn hàng trên sàn.
Làm sao tự kiểm tra mình thuộc nhóm nào?
Đi qua bốn bước theo thứ tự: xác định có thuộc diện bắt buộc không, địa bàn nơi bạn kinh doanh, ngày bạn bắt đầu dùng hoá đơn, rồi hỏi xác nhận từ cơ quan thuế quản lý.
- Doanh thu năm. Xem tổng doanh thu cả năm so với mốc 01 tỷ đồng của Điều 6. Nếu bạn bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng, bạn thuộc diện bắt buộc dù doanh thu thế nào.
- Địa bàn. Tra xã, phường nơi bạn kinh doanh có nằm trong địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư không. Hộ có nhiều địa điểm nên tra từng nơi.
- Ngày bắt đầu dùng. Ghi lại ngày bạn dùng hoá đơn điện tử lần đầu, vì 12 tháng miễn phí tính từ mốc này.
- Hỏi cơ quan thuế. Nhờ Chi cục Thuế quản lý xác nhận bạn có thuộc Điều 11 không và đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế như thế nào (khoản 4 Điều 11; trên Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT có ô riêng cho nhóm khoản 1 Điều 11).
Chỗ dễ sai nhất là bước hai. Nhiều hộ nghĩ “quê tôi nghèo nên được miễn” hoặc ngược lại. Hãy dùng danh mục chính thức thay vì cảm nhận, và đừng bỏ qua bước hỏi xác nhận.
Phần miễn phí gồm gì và không gồm gì?
Điều 11 nói về miễn phí dịch vụ hoá đơn điện tử. Văn bản đã kiểm chưa liệt kê chi tiết từng hạng mục bên trong, nên chữ ký số, máy tính tiền và các chi phí đi kèm đều thuộc loại “chưa nêu cụ thể”.
Điều chắc chắn từ văn bản
- Dịch vụ hoá đơn điện tử do Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Với dịch vụ chứng từ điện tử miễn phí ở Điều 28, Nhà nước bảo đảm kinh phí theo pháp luật về ngân sách nhà nước (khoản 3).
- Với chứng từ điện tử, nếu bạn dùng dịch vụ ngoài Hệ thống thông tin quản lý thuế thì chi phí do các bên thoả thuận (khoản 4 Điều 28). Với hoá đơn, người ngoài diện miễn phí trả tiền theo hợp đồng (khoản 3 Điều 11).
Điều chưa rõ, hãy hỏi trước khi mua
- Chữ ký số: văn bản chưa nêu cụ thể là có nằm trong phần miễn phí hay không. Điểm b khoản 9 Điều 8 Nghị định 254/2026 ghi hoá đơn máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế không bắt buộc có chữ ký số, nên loại hoá đơn bạn chọn ảnh hưởng đến việc có cần mua hay không. Xem thêm bài Nghị định 254/2026.
- Máy tính tiền và thiết bị: chưa thấy nguồn nào nói miễn phí thiết bị. Hãy tách riêng chi phí phần cứng ra khi tính.
- Số lượng hoá đơn: văn bản chưa nêu cụ thể có giới hạn số hoá đơn trong thời gian miễn phí hay không.
Cách làm an toàn là hỏi bằng văn bản hoặc email: “gói miễn phí gồm những gì, có giới hạn số hoá đơn không, có cần chữ ký số riêng không”. Lưu câu trả lời cùng hồ sơ thuế.
Quy định mới khác gì Nghị định 123/2020?
Khoản 2 Điều 43 Nghị định 254/2026 làm Nghị định 123/2020 hết hiệu lực từ 01/7/2026, cùng Điều 1 Nghị định 41/2022 và Nghị định 70/2025. Điều 14 của Nghị định 123 cũng đã quy định nhóm ngoài trường hợp ưu đãi trả tiền dịch vụ theo hợp đồng, nên nguyên tắc “không thuộc diện thì tự trả” là nguyên tắc cũ được giữ lại.
Bài này không so từng chữ nhóm ưu đãi của khoản 1 Điều 14 cũ với Điều 11 mới, vì nguồn đã mở chỉ đọc được khoản 2 của Điều 14, và các bài tóm tắt thì mô tả khoản 1 cũ không thống nhất. Nếu bạn cần so cụ thể, hãy đối chiếu hai văn bản gốc.
Điều bạn nên làm là bỏ thói quen dùng tài liệu cũ. Một bài viết ghi “hộ kinh doanh được miễn” theo Nghị định 123 không còn là căn cứ từ 01/7/2026. Căn cứ hiện hành là Điều 11 và Điều 28 của nghị định mới, đọc cùng bài hoá đơn điện tử là gì nếu bạn mới làm quen.
Khi nào nên cân nhắc gói trả phí?
Khi bạn không thuộc nhóm miễn phí, hết 12 tháng, hoặc cần thứ mà phần miễn phí chưa nêu. Bạn không bắt buộc mua bất cứ gói nào, và gói đúng với số hoá đơn thực tế luôn rẻ hơn gói lớn dư.
- Ngoài địa bàn khó khăn mà doanh thu trên 1 tỷ đồng: bạn thuộc diện bắt buộc và phải trả phí theo hợp đồng. Hãy tính theo số hoá đơn mỗi năm.
- Hết 12 tháng miễn phí: chuẩn bị trước nhà cung cấp để hoá đơn không bị gián đoạn.
- Bán nhiều, lập hoá đơn liên tục: phần mềm giúp giảm sai sót hơn gõ tay. Xem cách xử lý sai sót để hình dung.
- Bán tại quầy: đọc giải pháp máy tính tiền. Gói máy tính tiền của MONA eInvoice báo giá riêng.
MONA eInvoice đã công bố bảng giá tám gói, từ 100 hoá đơn giá 99.000đ đến 10.000 hoá đơn giá 1.789.000đ. Sản phẩm đang là bản MVP và chưa phát hành hoá đơn thật, nên bạn chỉ nên coi đây là mức tham khảo để tính chi phí. Nếu phần mềm bạn chọn miễn phí đủ nhu cầu, cứ dùng. Chỉ trả khi có lý do rõ.
Trang hoá đơn điện tử cho hộ kinh doanh trình bày bốn bước chuẩn bị. Bạn cũng nên đọc bài xoá thuế khoán hộ kinh doanh để hiểu thay đổi kê khai đi cùng, và dùng trang tra cứu hoá đơn khi cần kiểm tra hoá đơn đã nhận.
Checklist trước khi quyết định trả hay không
- Tính doanh thu năm và xác định có thuộc diện bắt buộc theo Điều 6 không.
- Tra địa bàn từng địa điểm kinh doanh theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Nếu thuộc Điều 11, ghi lại ngày bắt đầu dùng và đặt nhắc việc trước ngày hết 12 tháng.
- Hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản về phạm vi miễn phí, chữ ký số và giới hạn số hoá đơn.
- Tách chi phí thiết bị và chữ ký số ra khỏi phí dịch vụ khi so sánh giá.
- Nếu cần trả phí, ước lượng số hoá đơn mỗi năm rồi mới chọn gói, không mua dư.
- Lưu hợp đồng, xác nhận của cơ quan thuế và ngày bắt đầu dùng trong hồ sơ thuế.
Tóm lại: miễn phí là quyền lợi có điều kiện, không phải mặc định. Hãy xác định nhóm của bạn, hỏi cơ quan thuế những chỗ văn bản chưa nêu, rồi mới tính chi phí.
Lưu ý. Bài này tóm tắt văn bản đã đối chiếu nguyên văn ngày 26/10/2026 để bạn tự định hướng, không thay thế ý kiến của cơ quan thuế quản lý. Danh sách địa bàn cụ thể và thủ tục đăng ký miễn phí cần hỏi Chi cục Thuế hoặc kiểm trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. MONA eInvoice chưa phát hành hoá đơn thật.
Nguồn tham khảo
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bản PDF ký số của Chính phủ (datafiles.chinhphu.vn) · đối chiếu nguyên văn 26/10/2026; Điều 6, Điều 8 khoản 9, Điều 11, Điều 28, Điều 43
- Thông tư 91/2026/TT-BTC trên Công báo Chính phủ · đối chiếu nguyên văn 26/10/2026; khoản 1, khoản 5 Điều 6 và Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT
- Toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Cổng xây dựng chính sách của Chính phủ) · kiểm 26/10/2026; xác nhận hiệu lực 01/7/2026.
- Trường hợp sử dụng miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử (xaydungchinhsach.chinhphu.vn) · kiểm 26/10/2026; nhóm hộ dưới 10 lao động, Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác, kinh phí do Nhà nước bảo đảm
- Quy định đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử (Báo Chính phủ) · kiểm 26/10/2026; Điều 6: hộ doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải dùng hoá đơn điện tử
- Decree 254/2026/ND-CP, bản dịch tiếng Anh (LuatVietnam) · kiểm 26/10/2026; Điều 11 (bốn khoản), Điều 28 khoản 1 điểm a, khoản 2 Điều 43. Bản dịch có thể lệch chữ so với bản tiếng Việt.
- Hộ kinh doanh tại địa bàn khó khăn được miễn phí dịch vụ hoá đơn điện tử 12 tháng (LuatVietnam) · kiểm 26/10/2026; bài tóm tắt Điều 11, dẫn Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư
- Công văn 4831/CT-CS ngày 15/7/2026 của Cục Thuế (LuatVietnam) · kiểm 26/10/2026; phụ lục nêu hai nhóm hộ được miễn phí chứng từ điện tử theo Điều 28
- Khoản 2 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (hethongphapluat.com) · kiểm 26/10/2026; chỉ đọc được khoản 2, không đọc được khoản 1

